Lưu ý khi kê khai thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp

Kế toán thuế giá trị gia tăng vừa phải tuân thủ theo quy định kế toán, vừa phải tuân thủ theo Luật thuế giá trị gia tăng và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn. Do vậy, ngoài việc kê khai hóa đơn đầu vào và đầu ra, khấu trừ thuế giá trị gia tăng, việc kê khai thuế giá trị gia tăng đòi hỏi kế toán phải hết sức cẩn thận, giảm thiểu tối đa những sai sót làm ảnh hưởng đến doanh nghiệp. Nội dung bài viết dưới đây sẽ liệt kê những điểm kế toán cần lưu ý khi kê khai thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp.

1. Khái quát về thuế giá trị gia tăng và kê khai thuế giá trị gia tăng

Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, tổng số thuế GTGT thu được qua tất cả các giai đoạn luân chuyển của hàng hóa, dịch vụ bằng với số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Thuế GTGT do người tiêu dùng cuối cùng chịu, cơ sở sản xuất kinh doanh, nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ là người nộp thuế vào ngân sách nhà nước  (NSNN) thay cho người tiêu dùng thông qua việc cộng thuế vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán khi mua hàng hoá, dịch vụ.

2. Các trường hợp sai sót, nhầm lẫn khi kê khai thuế giá trị gia tăng

2.1. Thiếu biên bản giao nhận hàng hóa giữa bên mua và bên bán

Khi phát sinh các giao dịch kinh tế về hàng hóa, sản phẩm giữa bên mua và bên bán, căn cứ vào hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, chứng từ thanh toán kế toán vẫn hạch toán bình thường, mặc dù còn thiếu biên bản giao nhận hàng hóa hoặc biên bản xác nhận công việc hoàn thành.

Cuối tháng hoặc quý, DN vẫn kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra đối với các giao dịch kinh tế phát sinh mà không có biên bản giao nhận sản phẩm, hàng hóa hoặc biên bản xác nhận công việc hoàn thành. Như vậy, theo quy định của luật thuế GTGT, đơn vị kê khai thuế không chính xác.

2.2. Thông tin trong các chứng từ trong cùng một giao dịch kinh tế không trùng khớp

Các thông tin (họ tên, địa chỉ, ngày tháng…) ghi trong hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận hàng hóa, chứng từ thanh toán qua ngân hàng không khớp nhau; tên mã sản phẩm, hàng hóa ghi trong phiếu nhập kho và hóa đơn GTGT không khớp nhau… Những sai sót này cơ quan thuế sẽ không chấp nhận và không cho phép kê khai thuế GTGT.

2.3. DN mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát hiện thiếu khi kiểm kê

Cuối tháng hoặc quý kê khai thuế, DN vẫn kê khai thuế GTGT đối với số sản phẩm, hàng hóa thiếu mà chưa xác định, hoặc chưa có quyết định xử lý. Như vậy, theo quy định Luật Thuế GTGT, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT không chính xác.

2.4. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Mặc dù đã có quyết định của Nhà nước về thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản tiền trên 20 triệu đồng, nhưng một số vẫn đơn vị vẫn mắc phải. Đặc biệt là đối với các giao dịch phát sinh nhiều lần cùng một nhà cung cấp trong một ngày, nhưng tổng số tiền vượt quá 20 triệu đồng thì cơ quan thuế chỉ chấp thuận những khoản thanh toán qua chuyển khoản.

2.5. Thời điểm phát sinh trong các chứng từ kế toán không khớp hoặc không đúng

Ví dụ như ngày ký hợp đồng phát sinh sau ngày thanh toán hoặc ngày giao hàng; Ngày nhập kho hàng hóa phát sinh trước ngày giao hàng hóa, hoặc thời điểm xuất bán hàng hóa trước thời điểm nhập kho hàng hóa… 

Khi tính thuế TNCN cần hồ sơ gì để chứng minh người phụ thuộc? 

Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng được hưởng trợ cấp thất nghiệp

3. Vấn đề đặt ra trong quá trình kê khai thuế

Các hoạt động sản xuất kinh doanh, mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lớn và vừa phải thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ hợp lệ tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, xác định doanh thu tính thuế và khấu trừ thuế đối với từng cơ sở kinh doanh.

Công tác kế toán, nhất là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được hướng dẫn thực hiện thật tốt, đảm bảo được giá thành sản phẩm phản ánh trung thực các chi phí thực tế phát sinh đã cấu tạo ra sản phẩm.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *